Về trang chủ cổng thông tin

Tiêm chủng vắc xin được xem là một trong những thành tựu vĩ đại nhất của y học hiện đại, góp phần làm thay đổi lịch sử y tế toàn cầu khi giúp phòng ngừa hiệu quả nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm từng cướp đi sinh mạng của hàng triệu người. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), vắc xin hiện cứu sống khoảng 4 - 5 triệu người mỗi năm trên toàn cầu; riêng bệnh đậu mùa đã được thanh toán hoàn toàn, trong khi nhiều bệnh nguy hiểm khác đã được kiểm soát hiệu quả nhờ tiêm chủng. Trong bối cảnh dịch bệnh tiếp tục diễn biến phức tạp trên toàn thế giới, tiêm chủng đầy đủ không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe mỗi cá nhân mà còn góp phần tạo miễn dịch cộng đồng, giảm nguy cơ bùng phát dịch bệnh, đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai, người cao tuổi và người có bệnh nền - những nhóm có nguy cơ cao gặp biến chứng nặng do hệ miễn dịch còn non yếu hoặc suy giảm.

Phụ nữ mang thai cần được bảo vệ sớm

Phụ nữ mang thai cần được bảo vệ sớm

Trong thai kỳ, hệ miễn dịch của người phụ nữ có nhiều thay đổi để thích nghi với sự phát triển của thai nhi, khiến mẹ bầu dễ mắc bệnh truyền nhiễm hơn và có nguy cơ diễn tiến nặng nếu nhiễm bệnh. Các bệnh như cúm, ho gà, sởi, rubella hay thủy đậu không chỉ đe dọa sức khỏe người mẹ mà còn có thể gây sinh non, thai nhẹ cân, dị tật bẩm sinh, thai lưu hoặc ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển của trẻ. Thực tế cho thấy nhiều trường hợp trẻ sơ sinh phải nhập viện, thở máy hoặc tử vong do lây bệnh từ người thân khi chưa đủ tuổi tiêm chủng. Vì vậy, tiêm chủng đầy đủ trước và trong thai kỳ theo khuyến cáo chuyên môn là giải pháp quan trọng giúp bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và bé ngay từ những tháng đầu đời.

Trẻ nhỏ là nhóm nguy cơ cao

Trẻ nhỏ là nhóm nguy cơ cao

Những năm đầu đời, hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu nên rất dễ bị virus, vi khuẩn tấn công và có nguy cơ diễn tiến nặng hơn người lớn khi mắc các bệnh truyền nhiễm. Nhiều bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm và tử vong cao như viêm phổi, viêm màng não, sốt xuất huyết, cúm… đặc biệt ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, dinh dưỡng và sự phát triển của trẻ, mắc bệnh truyền nhiễm còn khiến gia đình tốn kém chi phí điều trị, có thể đến hàng chục hoặc hàng trăm triệu đồng, cùng nhiều áp lực về thời gian chăm sóc, công việc và tinh thần. Vì vậy, tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch được xem là giải pháp hiệu quả, kinh tế và bền vững giúp trẻ xây dựng miễn dịch sớm, giảm nguy cơ mắc bệnh, biến chứng nặng và bảo vệ sức khỏe cho cả gia đình, cộng đồng.

VẮC XIN CẦN TIÊM THEO ĐỘ TUỔI
& LỊCH TIÊM CẬP NHẬT MỚI NHẤT
Lịch tiêm chuẩn
Liều tiêm khuyến cáo (nếu chưa từng tiêm trước đó)
Không khuyến cáo tiêm

(*) Lịch tiêm có thể thay đổi tùy tình hình dịch tễ và khuyến cáo của Bộ Y tế, vui lòng tham khảo ý kiến nhân viên y tế để được tư vấn chi tiết và chính xác nhất

(**) Viêm gan B liều sơ sinh để phòng lây truyền bệnh từ mẹ sang con. Nếu tiêm vắc xin phối hợp có thành phần viêm gan B thì theo lịch vắc xin phối hợp

Vắc xin/kháng thể đơn dòng Tháng tuổi Năm tuổi Nhóm tuổi theo năm
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 12 15 18 2 4 5 6 7 8 9 10 12 13 14 15 16 18 19 - 26 27 - 45 46 - 59 60 - 65 > 65
Kháng thể đơn dòng phòng các bệnh do virus hợp bào hô hấp (RSV) 1 mũi cho trẻ trên 12 tháng đến 24 tháng tuổi (Nếu tiếp tục có nguy cơ)
Lao 1 Nếu không tiêm được trong vòng 1 tháng đầu tiên
Viêm gan B** 1 (24h) 2 3 3 - 4 mũi (nếu chưa tiêm chủng)
1 (24h) 2 3 4
Bạch hầu, ho gà, uốn ván 1 2 3 4 5 6 Adacel chỉ định tới 64 tuổi
1 mũi (nhắc mỗi 10 năm)
hoặc 3 mũi (nếu chưa từng tiêm trước đây)
1 2* 3* 4
Bại liệt 1 2 3 4 5
1 2* 3* 4
Viêm màng não mủ, viêm phổi… do vi khuẩn Hib 1 2 3 4 1 mũi (nếu chưa tiêm chủng)
1 2* 3* 4
Tiêu chảy cấp do virus Rota 1 2 3*
Viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết… do phế cầu 1 2 3 4
1 2* 3* 4
Nếu tiêm chủng muộn → 1 2 3
2 mũi (nếu chưa tiêm chủng) 1 hoặc 2 mũi (nếu chưa tiêm chủng hoặc tùy loại vắc xin) 1 mũi (nếu chưa tiêm chủng)
Viêm màng não, nhiễm trùng máu... do Não mô cầu nhóm B 2 mũi cơ bản cách nhau 2 tháng và 1 mũi nhắc khi trẻ ≥ 12 tháng với khoảng cách tùy theo từng phác đồ theo tháng  Tiêm 2 mũi cách nhau 1 tháng (Chỉ định tới 50 tuổi)
Viêm màng não do Não mô cầu nhóm B, C 1 2 2 mũi cách nhau 45 ngày (nếu chưa tiêm chủng)
Viêm màng não, nhiễm trùng máu... do Não mô cầu nhóm ACYW Nimenrix, MenQuadfi 2 hoặc 3 mũi cơ bản tùy loại 1 mũi nhắc và cách mũi trước đó 2 tháng 1 mũi nhắc khi ≥ 15 tuổi, cách mũi trước đó 4 năm
1 mũi cơ bản nếu chưa tiêm chủng 1 mũi nhắc và cách mũi trước đó 2 tháng 1 mũi nhắc khi ≥ 15 tuổi, cách mũi trước đó 4 năm
1 mũi (nếu chưa tiêm chủng) 1 mũi nhắc khi ≥ 15 tuổi, cách mũi trước đó 4 năm
Menactra 2 mũi cách nhau 3 tháng Menactra chỉ định tới 55 tuổi
1 mũi (nếu chưa tiêm chủng) và mũi nhắc khi ≥ 15 tuổi, cách mũi trước đó 4 năm
Viêm não Nhật Bản Jevax 1+2 3 Tiêm đủ 3 mũi (nếu chưa tiêm chủng). Tiêm nhắc mỗi 3 năm
Jeev 1+2 Tiêm nhắc 2 - 3 mũi tùy độ tuổi (Jeev chỉ định tới 49 tuổi)
Imojev 1 Tiêm nhắc 1 mũi cách mũi 1 tối thiểu 12 tháng 1 mũi (nếu chưa tiêm chủng)
Sởi, quai bị, rubella 1 2 2 mũi cách nhau 1 tháng (nếu chưa tiêm chủng). Phụ nữ nên tiêm trước khi mang thai ít nhất 1 tháng
Sởi, quai bị, rubella, thủy đậu 1 2 2 mũi cách nhau 3 tháng, tối thiểu 1 tháng. Phụ nữ nên tiêm trước khi mang thai ít nhất 1 tháng
Thủy đậu 1 2 2 mũi cách nhau 1 - 3 tháng tùy theo độ tuổi (nếu chưa tiêm chủng). Phụ nữ nên tiêm trước khi mang thai ít nhất 3 tháng
Viêm gan A 1 2 2 mũi (nếu chưa tiêm chủng)
Viêm gan A, B 1 2 2 mũi (nếu chưa tiêm chủng)
3 mũi (nếu chưa tiêm chủng)
Sốt xuất huyết 2 mũi cách nhau 3 tháng
Ung thư cổ tử cung và các bệnh do HPV Gardasil 2 hoặc 3 mũi 3 mũi
Gardasil 9 2 hoặc 3 mũi 3 mũi
Thương hàn 1 mũi, tiêm nhắc mỗi 3 năm
Tả Uống 2 liều cách nhau 2 tuần
Zona thần kinh Từ 18 tuổi đến dưới 50 tuổi có nguy cơ cao mắc Herpes Zoster: Tiêm  2 mũi cách nhau 1 - 2 tháng Từ 50 tuổi trở lên: Tiêm 2 mũi cách nhau 2 - 6 tháng
Các bệnh do
virus hợp bào hô hấp 
(RSV)
Abrysvo Chỉ định cho phụ nữ mang thai từ 24 - 36 tuần
và người từ 60 tuổi trở lên 1 mũi
Chỉ định cho người từ 60 tuổi trở lên. Tiêm 1 mũi
Arexvy Chỉ định cho người từ 60 tuổi trở lên. Tiêm 1 mũi
Cúm 2 mũi cách nhau 1 tháng và tiêm nhắc 1 mũi hằng năm 1 mũi và tiêm nhắc 1 mũi hằng năm
Dại

Lịch tiêm dự phòng trước phơi nhiễm: 3 mũi cơ bản (người có nguy cơ cao cần tiêm thêm các mũi nhắc)

Tiêm bắt buộc khi bị phơi nhiễm (bị chó cắn/mèo cào…):

  • 3 - 5 mũi nếu chưa từng tiêm dự phòng trước phơi nhiễm (tùy theo tình trạng con vật, đường tiêm...)
  • 2 mũi nếu đã tiêm dự phòng đủ mũi

VẮC XIN DÀNH CHO NGƯỜI
CÓ BỆNH NỀN & NGUY CƠ CAO

Người có bệnh nền, người cao tuổi, người suy giảm miễn dịch hoặc thường xuyên làm việc trong môi trường nguy cơ cao là những đối tượng có nguy cơ diễn tiến nặng, nhập viện và tử vong cao hơn khi mắc các bệnh truyền nhiễm do hệ miễn dịch suy giảm hoặc cơ thể có nhiều bệnh lý nền kèm theo. Mắc các bệnh truyền nhiễm có thể làm bệnh nền trở nặng, gây biến chứng tim mạch, hô hấp, đột quỵ hoặc suy đa cơ quan, kéo theo chi phí điều trị lớn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Vì vậy, ngoài lịch tiêm chủng theo độ tuổi, các nhóm nguy cơ cao cần được tư vấn tiêm bổ sung những vắc xin phù hợp theo khuyến cáo của Bác sĩ nhằm tăng cường miễn dịch, giảm nguy cơ biến chứng nặng, nhập viện và tử vong.

BỆNH HÔ HẤP MẠN TÍNH

(COPD, hen, giãn phế quản, xơ phổi, phổi tắc nghẽn…)
RSV
Phế cầu
Cúm mùa
Zona thần kinh
Hib phòng viêm phổi
Bạch hầu, ho gà, uốn ván

BỆNH TIM MẠCH

(Tăng huyết áp, suy tim, bệnh mạch vành, đột quỵ…)
RSV
Phế cầu
Cúm mùa
Zona thần kinh
Bạch hầu, ho gà, uốn ván

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA

(Béo phì, rối loạn lipid máu, hội chứng chuyển hóa…)
RSV
Phế cầu
Cúm mùa
Viêm gan B
Bạch hầu, ho gà, uốn ván

SUY GIẢM MIỄN DỊCH

(Ung thư, ghép tạng, HIV, dùng corticoid/sinh học…)
RSV
Phế cầu
Cúm mùa
Zona thần kinh
Não mô cầu B/ACYW

BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Cúm mùa
Phế cầu
RSV
Viêm gan B
Zona thần kinh

NGHỀ NGHIỆP NGUY CƠ

(Nhân viên y tế)
Cúm mùa
Viêm gan B
Tả, thương hàn
Bạch hầu, ho gà, uốn ván
Sởi, quai bị, rubella, thủy đậu

NGHỀ NGHIỆP NGUY CƠ

(Nhân viên phòng xét nghiệm, nghiên cứu, công nghiệp…)
Cúm mùa
Viêm gan B
Dại
Bạch hầu, ho gà, uốn ván
Não mô cầu B/ACYW

NGHỀ NGHIỆP NGUY CƠ

(Người làm việc trong môi trường kín: Văn phòng kín, nhà máy, ký túc xá…)
RSV
Phế cầu
Cúm mùa
Não mô cầu B/ACYW
Bạch hầu, ho gà, uốn ván
Sởi, quai bị, rubella, thủy đậu

THÓI QUEN SINH HOẠT 
NGHIỆN RƯỢU BIA, HÚT THUỐC

RSV
Phế cầu
Cúm mùa
Viêm gan A
Viêm gan B
Não mô cầu B/ACYW

(*) Lưu ý: Mỗi người cần tiêm chủng đầy đủ theo khuyến cáo dành cho độ tuổi, tình trạng sức khỏe, nghề nghiệp và yếu tố nguy cơ cá nhân. Danh sách trên là những vắc xin đặc biệt quan trọng, không nên bỏ qua đối với từng nhóm nguy cơ do có vai trò giúp giảm biến chứng nặng, nhập viện và tử vong liên quan đến các bệnh lý nền hoặc môi trường sống, làm việc đặc thù. Khuyến cáo tiêm chủng có thể thay đổi theo tình hình dịch tễ và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn loại vắc xin và lịch tiêm phù hợp.

DỊCH BỆNH ĐANG ĐƯỢC QUAN TÂM

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, tốc độ đô thị hóa và giao lưu quốc tế ngày càng gia tăng, nguy cơ bùng phát các bệnh truyền nhiễm đang trở nên phức tạp và khó lường hơn trên toàn cầu. Nhiều dịch bệnh cũ có xu hướng quay trở lại, trong khi các tác nhân gây bệnh mới liên tục xuất hiện và biến đổi, tạo áp lực lớn lên hệ thống y tế và sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt, thời tiết nắng nóng kéo dài, mưa thất thường và môi trường thuận lợi cho virus, vi khuẩn phát triển đang làm gia tăng nguy cơ “dịch chồng dịch”, nhất là ở trẻ nhỏ, người cao tuổi và người có bệnh nền. Chủ động cập nhật thông tin, nhận biết sớm nguy cơ và thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng bệnh, trong đó có tiêm chủng vắc xin, là giải pháp quan trọng giúp bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng.

NÃO MÔ CẦU

NÃO MÔ CẦU

Do vi khuẩn Neisseria meningitidis gây ra, có thể tấn công não, tủy sống hoặc đi thẳng vào máu gây nhiễm trùng huyết.

⚠️ Bệnh lây nhanh trong môi trường đông người, không gian kín như trại hè, lớp học, ký túc xá…

🚨 Bệnh khó nhận biết, nhưng nếu không kịp điều trị, đến 50% người bệnh tử vong, thậm chí có thể gây tử vong trong vòng 24 giờ. 20% trường hợp sống sót bị khuyết tật vĩnh viễn: tổn thương não, điếc, cắt cụt chi…

NÃO MÔ CẦU
Phòng ngừa

Giữ vệ sinh hô hấp, hạn chế tập trung nơi đông người, kín gió và tiêm đầy đủ vắc xin não mô cầu B và ACYW.

SỐT XUẤT HUYẾT

SỐT XUẤT HUYẾT

Do 4 tuýp virus Dengue (DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4) gây ra, lây qua muỗi vằn Aedes aegypti.

⚠️ Từ tháng 5 trở đi là mùa cao điểm dịch, thời tiết nóng ẩm khiến muỗi sinh sản nhanh và tăng tần suất đốt người truyền bệnh.

🚨 Bệnh có thể trở nặng từ ngày 3 - 7 dù đã giảm sốt. Nguy cơ cao gây sốc do thoát huyết tương, xuất huyết nội tạng, suy đa tạng và tử vong.

SỐT XUẤT HUYẾT
Phòng ngừa

Diệt lăng quăng, tránh muỗi đốt và chủ động tiêm vắc xin sốt xuất huyết cho trẻ em từ 4 tuổi trở lên và người lớn.

VIÊM NÃO NHẬT BẢN

VIÊM NÃO NHẬT BẢN

Là bệnh nhiễm trùng cấp tính hệ thần kinh trung ương do virus viêm não Nhật Bản gây ra, lây truyền qua muỗi Culex.

⚠️ Bùng phát mạnh vào mùa hè hằng năm từ tháng 5 - 8, đặc biệt tại khu vực có ruộng lúa, chuồng gia súc, nơi nhiều muỗi sinh sản.

🚨 Virus tấn công trực tiếp vào não cực kỳ nguy hiểm, với tỷ lệ tử vong khoảng 10 - 20%, đến 50% người sống sót gặp di chứng tàn tật vĩnh viễn như bại liệt, liệt chi, rối loạn tâm thần hoặc mất ngôn ngữ.

VIÊM NÃO NHẬT BẢN
Phòng ngừa

Tránh muỗi đốt, ngủ màn và tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản đầy đủ, đúng lịch cho trẻ em từ 9 hoặc 12 tháng tuổi trở lên và người lớn (tùy loại).

DẠI

DẠI

Do virus dại lây từ động vật máu nóng (chủ yếu là chó, mèo) sang người qua vết cắn, cào hoặc liếm vào vết thương hở.

⚠️ Mùa hè nóng bức khiến vật nuôi dễ kích động, tăng nguy cơ cắn người. Trẻ em và gia đình tham gia các hoạt động ngoài trời tăng cơ hội tiếp xúc nguồn bệnh.

🚨 Virus tấn công hệ thần kinh trung ương gây viêm não tủy. Tỷ lệ tử vong tuyệt đối 100% khi phát bệnh với các triệu chứng sợ nước, sợ gió, co thắt…

DẠI
Phòng ngừa

Tiêm phòng cho chó mèo, không thả rông. Khi bị cắn/cào cần rửa sạch vết thương dưới vòi nước chảy bằng xà phòng và đến cơ sở y tế ngay để tiêm vắc xin, huyết thanh kháng dại theo khuyến cáo.

SỞI

SỞI

Do virus sởi gây ra, đặc trưng bởi sốt, phát ban và viêm long đường hô hấp.

⚠️ Virus sởi lây lan cực nhanh qua không khí, đặc biệt khi thời tiết nắng mưa thất thường của mùa hè làm suy giảm sức đề kháng của trẻ nhỏ.

🚨 Có thể gây viêm phổi nặng, viêm não, mù lòa, tiêu chảy cấp, suy dinh dưỡng nghiêm trọng hậu nhiễm sởi.

SỞI
Phòng ngừa

Cách ly người bệnh và tiêm đầy đủ 2 mũi vắc xin chứa thành phần sởi cho trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và người lớn, khuyến cáo tiêm cho trẻ từ 6 tháng đến dưới 9 tháng tuổi khi có dịch.

THỦY ĐẬU

THỦY ĐẬU

Do virus Varicella Zoster gây ra, đặc trưng bởi các nốt mụn nước phồng rộp chứa dịch viêm trên da.

⚠️ Thời tiết nóng ẩm mùa hè tạo điều kiện bệnh lây lan nhanh qua đường hô hấp và tiếp xúc dịch mụn nước, dễ bùng phát tại trường học, nhà trẻ.

🚨 Có thể gây nhiễm trùng da, sẹo sâu, nhiễm trùng máu, viêm phổi, viêm não. Đặc biệt nguy hiểm với phụ nữ mang thai và thai nhi với nguy cơ sảy thai, dị tật thai nhi, thai lưu…

THỦY ĐẬU
Phòng ngừa

Giữ vệ sinh cá nhân và tiêm đủ 2 mũi vắc xin thủy đậu giúp bảo vệ hiệu quả đến hơn 95%. Vắc xin có thể tiêm cho trẻ từ 9 tháng tuổi hoặc từ 12 tháng tuổi.

CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Vắc xin có an toàn không?

Vắc xin rất an toàn và là một trong những biện pháp y tế hiệu quả nhất hiện nay. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tiêm chủng giúp cứu sống khoảng 4-5 triệu người mỗi năm trên toàn cầu nhờ phòng ngừa hiệu quả nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

Trước khi được cấp phép sử dụng, mỗi loại vắc xin đều phải trải qua nhiều năm nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng và kiểm định nghiêm ngặt trên hàng nghìn đến hàng chục nghìn người để đánh giá độ an toàn, hiệu quả bảo vệ và chất lượng sản xuất. Chỉ những vắc xin đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn khắt khe của cơ quan quản lý y tế mới được đưa vào sử dụng.

Về cơ chế, vắc xin không gây bệnh như nhiễm tự nhiên mà chỉ sử dụng virus, vi khuẩn đã được làm bất hoạt, làm suy yếu hoặc chỉ lấy một phần kháng nguyên của tác nhân gây bệnh. Điều này giúp hệ miễn dịch nhận diện mầm bệnh và tạo kháng thể bảo vệ cơ thể mà không gây bệnh thực sự.

Sau khi lưu hành, vắc xin tiếp tục được theo dõi an toàn chặt chẽ thông qua hệ thống giám sát của WHO, CDC Hoa Kỳ, EMA châu Âu và cơ quan y tế các quốc gia nhằm kịp thời phát hiện, đánh giá và xử lý các phản ứng hiếm gặp nếu có.

Phần lớn phản ứng sau tiêm chủng thường nhẹ và tạm thời như đau tại chỗ tiêm, sốt nhẹ hoặc mệt mỏi do cơ thể đang tạo đáp ứng miễn dịch bảo vệ. Các phản ứng nặng là rất hiếm gặp và đều có phác đồ theo dõi, xử trí an toàn theo quy định của Bộ Y tế. Vì vậy, người dân nên lựa chọn cơ sở tiêm chủng đạt tiêu chuẩn an toàn, có đầy đủ quy trình và trang thiết bị xử trí phản ứng sau tiêm nhằm đảm bảo an toàn tối ưu trong quá trình tiêm chủng.

mẹ dẫn bé đi khám

2. Vì sao cần tiêm/uống vắc xin đúng lịch?

Tiêm/uống vắc xin đúng lịch là thực hiện đầy đủ số mũi theo khuyến cáo của nhà sản xuất và hướng dẫn của bác sĩ tiêm chủng. Mỗi mũi vắc xin cần được tiêm trong khoảng thời gian phù hợp để cơ thể tạo miễn dịch hiệu quả và duy trì khả năng bảo vệ trước bệnh truyền nhiễm. Việc tiêm quá sớm, tiêm thiếu mũi hoặc trì hoãn lịch tiêm đều có thể làm giảm hiệu quả bảo vệ của vắc xin.

Theo thời gian, lượng kháng thể trong cơ thể sẽ giảm dần tùy thuộc vào độ tuổi, cơ địa và khả năng đáp ứng miễn dịch của mỗi người. Nếu trẻ bỏ lỡ hoặc tiêm trễ lịch, hệ miễn dịch có thể không được bảo vệ đầy đủ, làm tăng nguy cơ mắc bệnh và gặp biến chứng nặng, đặc biệt ở trẻ nhỏ do sức đề kháng còn non yếu.

Vì vậy, phụ huynh nên theo dõi và đưa trẻ tiêm chủng đúng lịch để duy trì hiệu quả bảo vệ tối ưu. Trong trường hợp trẻ bị gián đoạn lịch tiêm vì bất kỳ lý do nào, cha mẹ cần đưa trẻ đến cơ sở tiêm chủng sớm nhất để được bác sĩ tư vấn và tiếp tục lịch tiêm phù hợp, giúp hệ miễn dịch nhanh chóng được “nhắc nhớ” và tái tạo kháng thể bảo vệ cơ thể hiệu quả hơn.

mẹ cùng bé đi tiêm

3. Trẻ có thể tiêm/uống nhiều loại vắc xin cùng lúc không?

Việc tiêm hoặc uống cùng lúc nhiều loại vắc xin vẫn tạo hiệu quả miễn dịch tương đương với tiêm riêng lẻ từng loại và không gây quá tải cho hệ miễn dịch của trẻ. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trẻ em hằng ngày đã tiếp xúc với rất nhiều kháng nguyên từ môi trường bên ngoài thông qua ăn uống, vui chơi và sinh hoạt, vì vậy việc tiêm nhiều vắc xin trong cùng một thời điểm là an toàn và phù hợp với khả năng đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Đồng thời, giúp trẻ phòng được nhiều tác nhân gây bệnh cùng lúc.

Việc tiêm nhiều vắc xin cùng lúc còn giúp trẻ giảm số lần đến cơ sở tiêm chủng, hạn chế cảm giác đau và khó chịu do phải tiêm nhiều lần, đồng thời giúp phụ huynh tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại. Tùy theo độ tuổi và tình trạng sức khỏe của trẻ, bác sĩ sẽ tư vấn lịch tiêm và số lượng vắc xin phù hợp để đảm bảo hiệu quả bảo vệ tối ưu. Đây cũng là lý do nhiều loại vắc xin phối hợp hiện đại như vắc xin 6 trong 1, 5 trong 1, 4 trong 1 hay 3 trong 1 được phát triển và sử dụng rộng rãi ngày nay.

4. Cùng một lúc con tôi có thể tiêm được bao nhiêu loại vắc xin?

Các bằng chứng khoa học cho thấy việc tiêm cùng lúc nhiều vắc xin sẽ tạo hiệu quả miễn dịch như tiêm riêng từng loại vắc xin và không làm quá tải hệ miễn dịch cũng như sức khỏe của trẻ. Ưu điểm của việc tiêm nhiều vắc xin cùng một lúc là giúp giảm số lần đi lại, giảm bớt số lần phải chăm sóc bé mỗi khi bị phản ứng sau tiêm, hạn chế số lần con đau và quấy khóc, đồng thời cũng giúp trẻ bảo vệ sớm trước nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đã có vắc xin. Vì vậy, bạn an tâm rằng con mình có thể tiêm đồng thời nhiều loại vắc xin một cách an toàn và hiệu quả. Thực tế hiện nay có nhiều loại vắc xin phối hợp như vắc xin 6 trong 1 hoặc 5 trong 1 được tiêm chủng cho trẻ, không những giúp trẻ đỡ đau vì tiêm nhiều lần, mà còn giúp trẻ phòng được nhiều bệnh cùng lúc. Tùy vào lứa tuổi, tình trạng sức khỏe của bé, bác sĩ khám sàng lọc trước tiêm sẽ thông báo loại vắc xin mà con bạn cần.

mẹ và bé tiêm chủng tại vnvc

5. Con tôi đã tiêm đủ mũi theo chương trình tiêm chủng mở rộng, vậy bé cần tiêm thêm các loại vắc xin nào không?

Các vắc xin trong chương trình Tiêm chủng mở rộng đã phòng được một số bệnh cơ bản và tập trung vào trẻ nhỏ dưới 2 tuổi và phụ nữ mang thai. Do số lượng vắc xin có giới hạn khoảng 12 loại chưa đảm bảo được đầy đủ tất cả các loại vắc xin cần thiết để phòng nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác. Do đó, bé nên được tiêm/uống thêm một số loại vắc xin, sinh phẩm để phòng thêm các bệnh cũng rất nguy hiểm khác như: kháng thể đơn dòng phòng virus hợp bào hô hấp RSV; vắc xin phòng các bệnh ung thư nguy hiểm do HPV như ung thư cổ tử cung, ung thư hầu họng, ung thư hậu môn..., vắc xin 6 trong 1 phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và vi khuẩn Hib; vắc xin phòng viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn não mô cầu; vắc xin phòng thuỷ đậu; vắc xin phòng cúm; vắc xin phòng sốt xuất huyết...

bố và con trai đi tiêm

6. Vì sao trẻ sốt sau tiêm? Không sốt có phải vắc xin không có tác dụng bảo vệ?

Sốt sau tiêm vắc xin là phản ứng thường gặp và cho thấy hệ miễn dịch của trẻ đang được kích hoạt để tạo ra kháng thể bảo vệ cơ thể trước mầm bệnh. Vắc xin hoạt động theo cơ chế “huấn luyện” hệ miễn dịch nhận diện và ghi nhớ tác nhân gây bệnh, từ đó hình thành hàng rào bảo vệ khi trẻ tiếp xúc với virus hoặc vi khuẩn cùng loại trong tương lai. Trong quá trình này, cơ thể có thể giải phóng các chất gây viêm như cytokine để điều phối hoạt động miễn dịch, dẫn đến các biểu hiện như sốt nhẹ, sưng đau tại chỗ tiêm hoặc mệt mỏi.

Phần lớn trẻ chỉ sốt nhẹ sau tiêm, một số trẻ có thể không sốt và một số ít trường hợp sốt cao hơn tùy theo cơ địa và khả năng đáp ứng miễn dịch của từng bé.

Việc trẻ không sốt sau tiêm không có nghĩa là vắc xin không có tác dụng bảo vệ. Ở nhiều trẻ, hệ miễn dịch vẫn đang tạo kháng thể hiệu quả nhưng phản ứng diễn ra nhẹ nhàng hơn và không biểu hiện ra bên ngoài bằng triệu chứng sốt. Vì vậy, phụ huynh không nên quá lo lắng nếu trẻ sốt hoặc không sốt sau tiêm, bởi điều này không quyết định hiệu quả bảo vệ của vắc xin.

ba mẹ chăm con bị bệnh

7. Sau khi tiêm trẻ cần được theo dõi như thế nào?

Người được tiêm/uống vắc xin cần được theo dõi tối thiểu 30 phút tại cơ sở tiêm chủng. Nếu phát hiện các biểu hiện bất thường như mệt mỏi, nôn trớ, thở nhanh hay ngắt quãng, thở khò khè, ngứa họng, da mẩn ngứa hoặc đổi màu (hồng, đỏ, xanh, tím tái…), chóng mặt,  sốt... cần báo ngay cho nhân viên y tế ở gần nhất.

Trẻ em/người được tiêm/ uống vắc xin cần tiếp tục được theo dõi tình trạng sức khỏe tại nhà ít nhất 24 - 48 giờ  tiếp theo sau khi tiêm, đặc biệt theo dõi vào ban đêm. Người theo dõi phản ứng sau tiêm cho trẻ em/người được tiêm nên là người lớn có tình trạng sức khỏe tốt, có kiến thức để đầy đủ có thể phát hiện sớm, xử trí kịp thời và có phương tiện liên lạc nhanh chóng với người khác, đưa người bị phản ứng sau tiêm đến cơ sở y tế gần nhất khi có tình huống khẩn cấp.

Các tiêu chí cần theo dõi bao gồm:

  • Nhiệt độ cơ thể đo bằng nhiệt kế: Hãy đảm bảo rằng nhiệt kế hoạt động tốt và đảm bảo chất lượng. Để đảm bảo kết quả chính xác, hãy thử đối chiếu với công cụ/ máy đo nhiệt độ khác hoặc đối chiếu với nhiệt độ đo được của những người xung quanh.
  • Nhịp thở: Nhịp thở bất thường là khi ngừng thở, khó thở, thở nhanh, thở ngắt quãng, thở mệt (thở khò khè, hổn hển, phì phò...).
    • Đối với người lớn: thở nhanh là thở ≥ 30 lần/ phút.
    • Đối với trẻ em: thở nhanh là số nhịp thở theo lứa tuổi như sau:
      • Dưới 2 tháng: ≥ 60 lần/phút
      • Từ 2 đến dưới 12 tháng: ≥ 50 lần/phút
      • Từ 1 đến 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút
  • Da toàn thân và da tại vùng tiêm: Mẩn đỏ, phát ban, mày đay, ngứa, sưng, đau rát, phồng rộp, đổi màu (tím tái, xanh, ửng đ ...).
  • Các hoạt động: ăn, chơi, ngủ, tiểu tiện, đại tiện, nhận thức... khác thường với hoạt động thường ngày.
nhân viên đo nhiệt độ cho bé

Sau tiêm chủng, nếu có những biểu hiện sau đây cần đưa ngay trẻ/người được tiêm chủng đến bệnh viện hoặc cơ sở y tế gần nhất để theo dõi và xử trí:

  • Sốt trên 39°C;
  • Co giật hay mệt lả, không có phản ứng khi được gọi;
  • Tím tái, khó thở, thở rít, rút lõm lồng ngực khi thở;
  • Trẻ quấy khóc, khóc thét kéo dài trên 3 giờ;
  • Trẻ bú kém, phát ban cùng các phản ứng thông thường kéo dài trên 1 ngày.

Những phản ứng nặng (phản ứng phản vệ) sau tiêm chủng thường rất hiếm gặp và không để lại di chứng nếu được phát hiện và xử trí kịp thời.

An toàn tiêm chủng không đơn thuần là chất lượng vắc xin, sự tuân thủ quy trình của nhân viên y tế mà còn bao gồm cả sự theo dõi, chăm sóc của gia đình sau khi tiêm chủng.

8. Những biểu hiện nào sau tiêm chủng là bất thường và cần đến ngay cơ sở y tế?

Sau tiêm chủng, nếu có những biểu hiện sau đây cần đưa ngay trẻ/người được tiêm chủng đến bệnh viện hoặc cơ sở y tế gần nhất để theo dõi và xử trí:

  • Sốt trên 39°C;
  • Co giật hay mệt lả, không có phản ứng khi được gọi;
  • Tím tái, khó thở, thở rít, rút lõm lồng ngực khi thở;
  • Trẻ quấy khóc, khóc thét kéo dài trên 3 giờ;
  • Trẻ bú kém, phát ban cùng các phản ứng thông thường kéo dài trên 1 ngày.

Những phản ứng nặng (phản ứng phản vệ) sau tiêm chủng thường rất hiếm gặp và không để lại di chứng nếu được phát hiện và xử trí kịp thời.

An toàn tiêm chủng không đơn thuần là chất lượng vắc xin, sự tuân thủ quy trình của nhân viên y tế mà còn bao gồm cả sự theo dõi, chăm sóc của gia đình sau khi tiêm chủng.

mẹ chăm bé bị bệnh

9. Trẻ đang dùng kháng sinh có tiêm phòng được không?

Kháng sinh không phải là một chông chỉ định của tiêm chủng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, trong trường hợp đang mắc bệnh cấp tính, người bệnh có thể cần tạm hoãn tiêm. Nếu bệnh đã ổn định hoặc chỉ còn điều trị duy trì, bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định loại vắc xin và thời điểm tiêm phù hợp.

Việc sử dụng kháng sinh thông thường không làm giảm hiệu quả của hầu hết vắc xin, nên người bệnh vẫn có thể tiêm chủng khi tình trạng sức khỏe ổn định. Tuy nhiên, trước khi tiêm, bác sĩ sẽ khám sàng lọc để đánh giá bệnh lý hiện tại và mức độ phù hợp của việc tiêm chủng.

bà nội và em bé đi tiêm

10. Tiêm vắc xin cúm cho phụ nữ mang thai có gây nguy hiểm cho thai nhi không?

Nhiễm cúm trong thai kỳ có thể dẫn đến nguy cơ mắc bệnh nặng và tử vong. Bệnh cúm cũng dẫn đến các biến chứng cho thai nhi như thai chết lưu, sảy thai, tử vong chu sinh, trẻ nhẹ cân... Bệnh cúm sẽ diễn biến nặng hơn nếu phụ nữ mang thai đồng thời mắc các bệnh khác như hen phế quản, đái tháo đường và béo phì.

Vắc xin cúm mùa bất hoạt đã được chứng minh là an toàn và được khuyến cáo tiêm trong thai kỳ, tốt nhất là 3 tháng giữa và cuối của thai kỳ. Vắc xin phòng cúm sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh, bảo vệ sức khỏe bà mẹ và thai nhi.

Ngoài ra, việc tiêm phòng cho bà mẹ cũng như những người thân xung quanh

bà cụ lớn tuổi đi tiêm chủng

11. Tiêm vắc xin cúm cho phụ nữ mang thai có gây nguy hiểm cho thai nhi không?

Nhiễm cúm trong thai kỳ có thể dẫn đến nguy cơ mắc bệnh nặng và tử vong. Bệnh cúm cũng dẫn đến các biến chứng cho thai nhi như thai chết lưu, sảy thai, tử vong chu sinh, trẻ nhẹ cân... Bệnh cúm sẽ diễn biến nặng hơn nếu phụ nữ mang thai đồng thời mắc các bệnh khác như hen phế quản, đái tháo đường và béo phì.

Vắc xin cúm mùa bất hoạt đã được chứng minh là an toàn và được khuyến cáo tiêm trong thai kỳ, tốt nhất là 3 tháng giữa và cuối của thai kỳ. Vắc xin phòng cúm sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh, bảo vệ sức khỏe bà mẹ và thai nhi.

Ngoài ra, việc tiêm phòng cho bà mẹ cũng như những người thân xung quanh

thai phụ đi tiêm phòng

12. Bà mẹ đang cho con bú có nên tiêm vắc xin không?

Theo hướng dẫn của Ủy ban tư vấn về thực hành tiêm chủng (ACIP, Hoa Kỳ), vắc xin bất hoạt hoặc vắc xin sống giảm độc lực là an toàn khi tiêm cho phụ nữ cho con bú và em bé, ngoại trừ vắc xin đậu mùa và vắc xin sốt vàng. Mặc dù virus trong vắc xin sống có thể nhân lên trong cơ thể người mẹ nhưng phần lớn virus trong vắc xin không bài tiết qua sữa mẹ hoặc bài tiết rất ít và không có khả năng gây bệnh. Những vắc xin bất hoạt, tái tổ hợp, tiểu đơn vị, polysaccharide và vắc xin cộng hợp, giải độc tố không có nguy cơ nào đối với cả mẹ và bé. Vì vậy, phụ nữ cho con bú vẫn cần tiêm đầy đủ các loại vắc xin theo khuyến cáo nếu trước đó chưa được tiêm.

nữ thanh niên đi tiêm phòng

Luôn sẵn sàng hỗ trợ sức khỏe cho bạn và gia đình

Kết nối nhanh với các tổng đài tư vấn y tế, tiêm chủng, dinh dưỡng và bảo vệ quyền trẻ em.

Tổng đài Quốc gia Bảo vệ Trẻ em

  • 24/7
  • Miễn phí
  • Khẩn cấp
111
Hỗ trợ trẻ em, tư vấn tâm lý, bảo vệ trước bạo lực và xâm hại
Gọi ngay

HỆ THỐNG TRUNG TÂM TIÊM CHỦNG VNVC

  • Tư vấn tiêm chủng
  • Đặt lịch tiêm
  • Tra cứu lịch sử
  • Cập nhật ưu đãi mới
028.7102.6595
Tư vấn tiêm chủng, phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe dự phòng
Tư vấn tiêm chủng

HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH

  • Cao cấp chuẩn 5 sao
  • Bác sĩ chuyên môn cao
  • Trang thiết bị hiện đại
  • Hiệu quả điều trị cao
TP.HCM
0287 102 6789
Hà Nội
024 3872 3872
Tư vấn khám chữa bệnh và điều trị chuyên sâu
 Tư vấn sức khỏe

TRUNG TÂM DINH
DƯỠNG NUTRIHOME

  • Chuyên gia dinh dưỡng hàng đầu
  • Phác đồ khoa học hiệu quả
  • Tư vấn thực đơn chuyên biệt
  • Trang thiết bị hiện đại
1900 633 599
Tư vấn dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe và chăm sóc chủ động
Tư vấn dinh dưỡng

THƯƠNG HIỆU DƯỢC
PHẨM ECOGREEN

  • Sản phẩm chính hãng 100% từ Mỹ
  • Tư vấn miễn phí
  • Đặt mua nhanh
  • Nhận ưu đãi hấp dẫn
028 7102 6089
Cung cấp các giải pháp chăm sóc sức khỏe chất lượng, nhập khẩu chính hãng từ Mỹ
Tư vấn dinh dưỡng
Hỗ trợ 24/7
mọi lúc mọi nơi
Đội ngũ chuyên gia bác sĩ tư vấn tận tâm từ Hệ sinh thái sức khoẻ hàng đầu Việt Nam
Thông tin chính xác đáng tin cậy
Bảo mật thông tin an toàn tuyệt đối